Dịch vụ Visa

visa

Dịch vụ đăng ký mới, gia hạn visa du lịch các nước 

1.Một số quốc gia dưới đây được miễn Visa nhập cảnh với thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày.

- Singapore : 30 ngày

- Thái Lan : 30 ngày

- Indonesia : 30 ngày

- Lào : 30 ngày

- Philipines: 21 ngày

- Campuchia: 30 ngày

- Brunei: 30 ngày

Ngoài ra, nếu mang Hộ chiếu công vụ hoặc ngoại giao thì còn một số nước khác cũng không cần visa.

2 . Những nước được miễn VISA nhập cảnh Thái Lan

visa-thailan

Thái Lan là một nước rất cởi mở và khuyến khích du lịch, vì thế nên Thái Lan được miễn VISA nhập cảnh cho rất nhiều nước trên thế giới và trong đó có Việt Nam. Nếu Quý Khách đang dự tính du lịch Thái Lan thì nên lưu ý xem mình thuộc nhóm nào bên dưới

3. Những nước được miễn VISA được chia làm 2 nhóm:

Nhóm 1 (thời gian lưu lại Thái Lan không quá 30 ngày):

Úc, Áo, Baranh, Bỉ, Brunei

Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hi Lạp

Indonesia, Ai len, Ý

Kuwait, Luxembourg, Malaysia

Hà Lan, Na Uy, Oman , Ái Nhĩ Lan , Tân Tây Lang

Peru, Philippines, Ba Lan

Bồ Đào Nha, Quatar , Nam Triều Tiên

Singapore, Nam Phi, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ , Thổ Nhỉ Kỳ

Cộng đồng các quốc gia A Rập (United Arab Emirates), Anh,  Ai Xơ Len, Mỹ, Việt Nam

Nhóm 2 (thời gian lưu lại Thái Lan không quá 15 ngày):

Canada, Hong Kong, Nhật, Malaysia

Tân Tây Lang, Ba Lan, Nam Triểu Tiên, Thổ Nhĩ Kỳ

Nếu Quý Khách muốn lưu lại nhiều hơn thời gian quy định hoặc không nằm trong danh sách trên thì bắt buộc phải làm VISA Thái Lan, mời Quý Khách tham khảo thủ tục làm VISA Thái Lan để biết thêm chi tiết.

      Việt Nam miễn VISA cho những nước sau đây, được chia làm 2 nhóm:

4. Miễn thị thực đơn phương (VN đơn phương miễn):

Nhật Bản, Hàn Quốc (không phân biệt loại HC, tạm trú 15 ngày, nếu muốn ở lâu hơn phải xin thị thực).Từ 01/7/2004.

Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thụy Điển, (không phân biệt loại HC, tạm trú 15 ngày). Từ 01/5/2005.

Nga (hộ chiếu phổ thông) thời hạn tạm trú 15 ngày với điều kiện hộ chiếu còn giá trị 3 tháng.Thực hiện từ 01/01/2009

5. Hiệp định, thỏa thuân song phương (hai bên miễn cho nhau):

In đo nê xi a : tạm trú 30 ngày (từ 04/12/2003).

Lào : Tạm trú 30 ngày (từ 5/3/2004).

Ma lai xia : Tạm trú 30 ngày (từ 25/11/2001).

Phi líp pin: 21 ngày (từ 01/4/2000).

Cam pu chia : 14 ngày (từ 04/12/2008).

Thái Lan ; 30 ngày, từ 9/7/2000.

Singapore: 30 ngày, từ 01/12/2003.

Đây là những nước đã miễn thị thực cho hộ chiếu phổ thông (có thể đi du lịch, thăm thân hoặc các mục đích khác).

Do đó, nếu Quý Khách không nằm trong những nước nêu trên, khi nhập cảnh Việt Nam bắt buộc phải làm VISA Việt Nam.

6. Và đây một số tham khao về việc xin visa đi Mỹ

Bảng lệ phí xin visa Hoa Kỳ mới nhất

Xin visa Hoa Kỳ mất bao nhiêu tiền? xin visa du lịch, thăm thân, chữa bênh, du học, kết hôn, công tác, quá cảnh (transit), thuyền viên, phi hành đoàn, sinh viên, trao đổi văn hóa, nhân viên báo chí, đầu tư, định cư, không định cư…xin quý vị xem bảng giá các loại visa Hoa Kỳ ở dưới

6.1- Lệ phí xin visa không di dân

Lệ phí xét đơn xin visa không di dân là loại lệ phí không được hoàn trả và được thu tại

Ngân hàng Citibank, 17 Ngô Quyền, Hà Nội
Hoặc
Ngân hàng Citibank, Toà nhà Citibank Sun Wah, tầng trệt, 115 Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngân hàng Citibank mở cửa từ 8h30 đến 11h30 sáng và 13h00 đến 15h30 chiều, thứ Hai đến thứ Sáu.

Đương đơn phải mang theo một bản sao hộ chiếu còn hiệu lực khi đến đóng lệ phí. Citibank chỉ chấp nhận tiền đôla Mỹ tiền mặt.

Phần lớn đương đơn xin visa không di dân phải đóng 160 đôla Mỹ.  Các đương đơn này bao gồm những người xin visa kinh doanh/du lịch, quá cảnh/ thuyền viên, truyền thông, visa du học và visa trao đổi khách (visa B1/B2, C1/D, F, M, J và I).

Sau khi nộp lệ phí xét đơn xin visa, đương đơn sẽ được ngân hàng Citibank cấp một biên lai thu tiền gồm hai liên. Khi đến phỏng vấn tại Đại sứ quán, đương đơn phải trình cả hai liên của biên lai này. Mọi đương đơn, kể cả trẻ em, phải có hoá đơn nộp lệ phí riêng biệt. Lệ phí xin visa chỉ được sử dụng cho một lần phỏng vấn và không hoàn lại; nếu muốn chuyển nhượng phí này, vui lòng liên hệ trực tiếp với ngân hàng Citibank.

6.2- Visa theo giấy phép của Bộ An ninh Nội địa

Đương đơn cho các loại visa theo giấy phép của Bộ An ninh Nội địa sẽ đóng mức phí xin visa là 190 đôla Mỹ, có thể đóng tại ngân hàng Citibank (xem ở trên thông tin).

Visa theo giấy phép của Bộ An ninh Nội địa bao gồm:

Visa H: làm việc ngắn hạn

Visa L: luân chuyển tới văn phòng đại diện của công ty ở Hoa Kỳ

Visa O: cho ngoại kiều có khả năng đặc biệt

Visa P: cho vận động viên, hoạ sĩ, nghệ sĩ và giới giải trí

Visa Q: rao đổi văn hoá quốc tế

Visa R: cho các nhà tu hành

Lệ phí visa cho các thương nhân và nhà đầu tư (visa E) là 270 đôla Mỹ, có thể đóng tại quầy thu ngân ở Đại sứ quán Hoa Kỳ vào ngày đi phỏng vấn, chỉ đóng bằng tiền mặt đôla Mỹ.

6.3- Lệ phí cấp visa tương hỗ

Công dân Việt Nam không phải trả lệ phí cấp visa tương hỗ.

Đương đơn một số nước khác có thể phải đóng thêm lệ phí cấp visa tuỳ thuộc các yếu tố khác bao gồm loại visa, quốc tịch của đương đơn, và thời hạn hiệu lực của visa. Lệ phí cấp visa tuỳ thuộc vào quan hệ tương hỗ giữa Hoa Kỳ với các nước. Đương đơn chỉ phải đóng lệ phí cấp visa nếu đương đơn được duyệt cấp visa, và phí này được nộp tại Đại sứ quán sau khi phỏng vấn.

Visa
Classification

Fee

Number
of Applications

Validity
Period

A-1

None

Multiple

12 Months

A-2

None

Multiple

12 Months

A-3 1

None

Multiple

12 Months

B-1

None

Multiple

12 Months

B-2

None

Multiple

12 Months

B-1/B-2

None

Multiple

12 Months

C-1

None

Multiple

12 Months

C-1/D

None

Multiple

12 Months

C-2

None

Multiple

12 Months

C-3

None

Multiple

12 Months

CW-1 11

None

Multiple

12 Months

CW-2 11

None

Multiple

12 Months

D

None

Multiple

12 Months

E-1 2

No Treaty

N/A

N/A

E-2 2

No Treaty

N/A

N/A

E-2C 12

None

Multiple

12 Months

F-1

None

Multiple

12 Months

F-2

None

Multiple

12 Months

G-1

None

Multiple

12 Months

G-2

None

Multiple

12 Months

G-3

None

Multiple

12 Months

G-4

None

Multiple

12 Months

G-5 1

None

Multiple

12 Months

H-1B

None

Multiple

12 Months 3

H-1C

None

Multiple

12 Months 3

H-2A

None

Multiple

12 Months 3

H-2B

None

Multiple

12 Months 3

H-2R

None

Multiple

12 Months 3

H-3

None

Multiple

12 Months 3

H-4

None

Multiple

12 Months 3

I

None

Multiple

12 Months

J-1 4

None

Multiple

12 Months

J-2 4

None

Multiple

12 Months

K-1

None

One

6 Months

K-2

None

One

6 Months

K-3

None

Multiple

24 Months

K-4

None

Multiple

24 Months

L-1

None

Multiple

12 Months

L-2

None

Multiple

12 Months

M-1

None

Multiple

12 Months A

M-2

None

Multiple

12 Months A

N-8

None

Multiple

12 Months

N-9

None

Multiple

12 Months

NATO 1-7

N/A

N/A

N/A

O-1

None

Multiple

12 Months 3

O-2

None

Multiple

12 Months 3

O-3

None

Multiple

12 Months 3

P-1

None

Multiple

12 Months 3

P-2

None

Multiple

12 Months 3

P-3

None

Multiple

12 Months 3

P-4

None

Multiple

12 Months 3

Q-1 6

None

Multiple

12 Months 3

R-1

None

Multiple

12 Months

R-2

None

Multiple

12 Months

S-5 7

None

One

1 Month

S-6 7

None

One

1 Month

S-7 7

None

One

1 Month

T-1 9

N/A

N/A

N/A

T-2

None

One

6 Months

T-3

None

One

6 Months

T-4

None

One

6 Months

T-5

None

One

6 Months

  1. 5

N/A

N/A

N/A

U-1

None

Multiple

48 Months

U-2

None

Multiple

48 Months

U-3

None

Multiple

48 Months

U-4

None

Multiple

48 Months

U-5

None

Multiple

48 Months

V-1

None

Multiple

120 Months

V-2

None

Multiple

120 Months 8

V-3

None

Multiple

120 Months 8

6.4- Lệ phí SEVIS

Phí dành cho tất cả sinh viên xin visa diện F, J và M:
Phí SEVIS (Hệ thống Thông tin Quản lý Sinh viên và Khách trao đổi) I-901 là lệ phí bắt buộc do Quốc hội quy định nhằm hỗ trợ hệ thống tự động quản lý sinh viên và khách trao đổi để đảm bảo rằng họ đang cư trú hợp pháp tại Hoa Kỳ.
Những sinh viên hoặc khách trao đổi được cấp biểu mẫu I-20 hoặc DS-2019 từ ngày 1 tháng 9 năm 2004 trở đi phải có trách nhiệm đóng lệ phí này trước khi nộp đơn xin visa. Ngoài ra, viên chức phỏng vấn visa phải xác nhận rằng hồ sơ điện tử của sinh viên/khách trao đổi đã có trong cơ sở dữ liệu SEVIS trước khi cấp visa F, J, hoặc M.

Các biểu mẫu SEVIS và chứng nhận điện tử cũng áp dụng đối với các thành viên trong gia đình nhập cảnh vào Hoa Kỳ theo diện visa F-2, M-2 hoặc J-2, mặc dù đối tượng này không phải đóng phí SEVIS.
Các đương đơn xin visa J-1 được chính phủ Hoa Kỳ tài trợ được miễn phí SEVIS nếu mã chương trình học bắt đầu bằng G-1, G-2, G-3 và G-7. Hầu hết các sinh viên và khách trao đổi khi quay trở lại Hoa Kỳ để tiếp tục chương trình học không phải đóng phí SEVIS.

Lệ phí SEVIS là 200 đôla Mỹ đối với sinh viên (F1/M1) và 180 đôla Mỹ đối với khách trao đổi (J1). Các đương đơn phải mang theo biên lai đóng phí SEVIS khi đến phỏng vấn xin thị thực.

Lưu ý: Những đương đơn đến phỏng vấn nhưng chưa đóng lệ phí SEVIS sẽ không được phép tham dự cuộc phỏng vấn và sẽ được yêu cầu quay trở lại Đại sứ quán sau khi có bằng chứng đã đóng phí SEVIS.

Phí SEVIS phải được thanh toán trước ngày phỏng vấn

nếu đóng phí SEVIS bằng thẻ tín dụng, đương đơn phải đóng phí ít nhất 3 ngày làm việc trước ngày phỏng vấn

nếu đóng phí SEVIS bằng cách gửi thư thông thường, phí SEVIS cần phải được đóng ít nhất 15 ngày trước ngày phỏng vấn

(Khung thời gian này là để cho phép Bộ An ninh Nội địa, với địa chỉ được ghi trên mẫu I-901, nhận được khoản phí SEVIS, nhập tiền vào tài khoản, và cập nhật trên SEVIS.)

6.5-Lệ phí được miễn

Những người được nhận học bổng Fulbright hoặc học bổng của Quỹ giáo dục Việt Nam (VEF) cùng vợ/chồng hoặc con cái không phải nộp phí xét đơn visa hoặc phí SEVIS.

Thay đôi lệ phí xét visa từ ngày 13/04/2012

Bắt đầu từ ngày 13/04/2012, Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ sẽ điều chỉnh lệ phí xét cấp các loại visa như sau.

Lệ phí xét cấp visa không định cư

Loại visa

Lệ phí trước đây

Lệ phí mới

Du lịch, Công tác/kinh doanh, Quá cảnh, Thuyền viên/ Phi hành đoàn, Sinh viên, Khách trao đổi văn hoá, và Nhân viên báo chí

$140

$160

Các loại visa theo giấy phép (loại visa H, L, O, P, Q và R)

$150

$190

Thương gia đầu tư theo hiệp ước thương mại (visa loại E)

$390

$270

Hôn phu/ Hôn thê (visa loại K)

$350

$240

Thẻ qua lại biên giới (đương đơn từ 15 tuổi trở lên)

$140

$160

Thẻ qua lại biên giới (đương đơn dưới 15 tuổi)

$14

$15

Lệ phí xét cấp visa định cư

Loại visa

Lệ phí trước đây

Lệ phí mới

Thành viên trực hệ hoặc thành viên gia đình của công dân Hoa Kỳ

$330

$230

Làm việc

$720

$405

Các loại visa định cư khác

$305

$220

Người được chọn (trúng thưởng) từ chương trình sổ xố visa Hoa Kỳ

$440

$330

Phục hồi tình trạng thường trú nhân Hoa Kỳ

$380

$275

 

 

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn kỹ hơn, quý khách vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

ĐC: 23/28 Phan Đăng Lưu, P3, Bình Thạnh

ĐT: 08.66.757.033-044 hoặc Hotline: 0906.336.494

 

Tin mới

Các tin khác